MỘT SỐ HÌNH THỨC SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP

 

Hình thức so sánh trong tiếng Anh giữa các sự vật, hiện tượng được dùng như thế nào nhỉ? Chúng ta hãy cùng đi vào bài học ngày hôm nay để tìm hiểu về những hình thức so sánh trong tiếng Anh nhé.

1.Hình thức so sánh trong tiếng Anh: So sánh ngang/bằng nhau

Hình thức so sánh trong tiếng Anh  ở dạng so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước và sau tính từ:

AS + adj/adv +AS

Ví dụ: Nam is as tall as his mother.

This box is as heavy as that one

Hình thức so sánh trong tiếng Anh ở thể so sánh ngang

2.Hình thức hình thức so sánh trong tiếng Anh: So sánh hơn/kém

Hình thức so sánh trong tiếng Anh ở dạng so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than

Ví dụ

You are teller than I am

John is tronger than his brother

The first problem is more difficul than the second

  1. Hình thức so sánh trong tiếng Anh: So sánh cực cấp
  2. Hình thức so sánh trong tiếng Anh ở thể so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).

John is the tallest in the class

That was the happiest day of my life.

Lan is the most beautiful in my school

Nếu chỉ dùng chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The leats để chỉ mức độ kém nhất :

That film is the least exciting of all.

Tính từ gốc so sánh bậc hơn so sánh bậc nhất

Hot hotter hottest

Small smaller smallest

Tall taller tallest

Chú ý trong hình thức so sánh trong tiếng Anh này:

  • Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:

Nice nicer nicest

Large larger largest

  • Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:

Happy happier happiest

Easy easier easiest

Nếu tính từ có tận cùng bằng những nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:

Gay gayer gayest

Gray grayer grayest

  • Nếu bất kỳ một tính từ gốc nào đó chỉ có một âm vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm , chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ẻ hoặc -est

Hot hotter hottest

Big bigger biggest

  1. Hình thức so sánh trong tiếng Anh này khi thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :

Attracttive more attractive the most actractive

Beautiful more beautiful the most beautiful

Hình thức so sánh trong tiếng Anh ở thể so sánh cực cấp

4.Hình thức so sánh trong tiếng Anh: So sánh kép

+ Cùng một tính từ:

Cú pháp:

– Tính từ/Trạng từ ngắn: S + V + adj/adv + er + and + adj/adv + er

– Tính từ/Trạng từ dài: S + V + more and more + adj/adv

Ví dụ:

The weather gets colder and colder. (Tính từ ngắn)

Thời tiết càng ngày càng lạnh.

His daughter becomes more and more intelligent. (Tính từ dài)

Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh.

+ Hình thức so sánh trong tiếng Anh 2 tính từ khác nhau:

The + comparative + S + V the + comparative + S + V.

(The + comparative : The + từ ở dạng so sánh hơn)

Ví dụ:

The famouser he is the more selfish she becomes.

Càng nổi tiếng, anh ấy càng trở nên ích kỷ hơn.

The more intelligent he is the lazier he becomes.

Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.

+ Hình thức so sánh trong tiếng Anh dạng khác: (càng…càng…)

The + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ:

The more we work the more stupid we feel.

Chúng ta càng làm thì chúng ta càng thấy mình chậm tiêu.

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*