CÁC DẠNG CÂU TRẦN THUẬT GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG ANH – CÂU HỎI, YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

Dạng câu hỏi dùng từ để hỏi (WHO, WHAT, WHICH, WHERE, WHEN, WHY, HOW, …): Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh. Tuy nhiên, thứ tự của chủ từ và trợ động từ được đổi lại. Reported Speech: S + asked + O + Wh- + S + V + O.

1.Câu hỏi trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh

Câu hỏi trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh được chia thành các loại sau:

Câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh dạng câu hỏi “YES, NO”:

Reported Speech: S + asked + O + if / whether + S + V + O ….

Tom asked: ‘Do you remember me?’

-> Tom asked if I remembered him.

or Tom asked whether I remembered him.

Câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh

câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh dạng câu hỏi dùng từ để hỏi (WHO, WHAT, WHICH, WHERE, WHEN, WHY, HOW, …):

Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh. Tuy nhiên, thứ tự của chủ từ và trợ động từ được đổi lại.

Reported Speech: S + asked + O + Wh- + S + V + O.

Tom asked me: ’What is your name?’ (Tom hỏi tôi: ‘Tên bạn là gì?)

-> Tom asked me what my name was. (Tom hỏi tôi tên gì)

2.Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh

SHALL/ WOULD dùng để diễn tả đề nghị, lời mời bằng Modal verbs

S + asked + someone + to-inf

Tom asked: ’Shall I bring you some tea?’

-> Tom offered to bring me some tea.

Tom asked: ’Shall we meet at the theatre?’

-> Tom suggested meeting at the theatre.

WILL/ WOULD/ CAN/ COULD dùng để diễn tả sự yêu cầu:

S + asked + (O) + to infinitive

Tom asked: ‘Will you help me, please?’

-> Tom asked me to help him.

Jane asked Tom: ‘Can you open the door for me, Tom?’

-> Jane asked Tom to open the door for her.

Câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh dạng đặc biệt

3.Câu cảm thán trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh

S + exclaimed + that + Clause

EX: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau trong dạng gián tiếp của câu cảm thán như sau:

Câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh:

She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

Câu gợi ý trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh:

Why don’t you / Why not / How about/ Let’s/ Shall we / It’s a good idea

→ S+ suggested + (someone) + V-ing …

Ex: “Why don’t you send her some flowers?” he said.

→ He suggested me sending her some flowers.

“Let’s meet outside the cinema,” he said.

4.Câu điều kiện trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh

Nếu trong câu trực tiếp có câu điều kiện thì chỉ có câu điều kiện loại 1 là thay đổi về thì, câu điều kiện loại 2 và 3 vẫn sẽ được giữ nguyên ở hình thức động từ.

Ex: “If I have time, I will visit her,” he said.

→ He said that if he had time he would visit her.

She said: “If I had enough money, I would buy a car.”

→ She said that if she had enough money she would buy a car.

Lời mời trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh:

Would you like / Will you → S + invited someone + to-inf

Ex: “Will you have lunch with me?” he said.

→ He invited me to have lunch with him.

Các hình thức hỗn hợp trong câu trần thuật gián tiếp trong tiếng Anh

Câu nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ex:

Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*